Danh mục

Danh mục

Chức năng.

Hãng sản xuất: Dùng để quản lý và cập nhật thông tin danh mục hãng sản xuất.

Nhà cung cấp vật tư: Quản lý và cập nhật thông tin Nhà cung cấp vật tư, máy móc thiết bị vv.

Nơi sản xuất: Quản lý và cập nhật thông tin nơi những vật tư, tài sản được sản xuất. Vd như Việt Nam, Thái Lan …

Đơn vị tính: Quản lý và cập nhật thông tin Danh mục đơn vị tính.

Đơn vị tính quy đổi: Dùng để qui đổi từ đơn vị tính này sang đơn vị tính khác theo tỷ lệ qui đổi.

Danh mục đơn vị phòng ban: Đây là chức năng tạo đơn vị và các bộ phận phòng ban trong đơn vị theo mô hình tổ chức của đơn vị.

Danh mục loại kho: Quản lý và cập nhật thông tin Danh mục loại kho chứa vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa.

Danh mục kho: Dùng để lưu trữ những vật tư của đơn vị, kho ở đây có thể chỉ là kho ảo mà không cần phải có thực tế trong đơn vị, kho này dùng để quản lý vật tư.

Danh mục vị trí kho: Danh mục này dùng để quản lý các vị trí trong kho, giúp cho quá trình tìm kiếm vật tư, hàng hóa trong kho được nhanh chóng.

Danh mục loại vật tư: Quản lý và cập nhật thông tin danh mục loại vật tư sử dụng trong đơn vị.

Danh mục vật tư: Quản lý và cập nhật thông tin danh mục vật tư thường dùng cho đơn vị.

Chất lượng vật tư: Quản lý và cập nhật thông tin danh mục chất lượng vật tư.

Loại phiếu: Quản lý và cập nhật thông tin loại phiếu nhập và loại phiếu xuất.

Nguyên tệ: Quản lý và cập nhật thông tin danh mục nguyên tệ thường sử dụng trong đơn vị.

Tỷ giá nguyên tệ: Dùng để qui đổi tiền ngoại tệ sang tiền việt nam đồng, tỷ giá qui đổi được quản lý theo biến động hàng ngày.

Loại thiết bị: Quản lý danh mục loại thiết bị trong một đơn vị.

Danh mục nhóm tài sản: Quản lý và cập nhật thông tin nhóm tài sản, mục đích dùng để phận loại nhóm tài sản theo các thông tin về khấu hao, tài khoản hạch toán, các thông tin này sẽ làm thông tin mặc định khi chọn nhóm tài sản cho tài sản cố định.

Tình trạng sử dụng tài sản: Quản lý danh mục các tình trạng của tài sản.

Danh mục lý do: Quản lý danh mục lý do tăng và giảm tài sản.

Danh mục công trình: Quản lý thông tin danh mục các công trình mà đơn vị đã và đang thực hiện.

Lý do thu hồi: Dùng để quản lý danh mục các lý do thu hồi tài sản.

Nguồn vốn: Dùng để quản lý danh mục nguồn hình thành lên tài sản trong đơn vị.

Tài khoản: Quản lý danh mục tài khoản chuẩn theo qui định của kế toán Việt Nam.

Thông số máy: Dùng để quản lý danh mục các thông số của máy móc thiết bị trong đơn vị.

Công việc: Quản lý và cập nhật thông tin danh mục công việc bảo trì máy móc, thiết bị.

Loại bảo trì: Quản lý và cập nhật thông tin danh mục loại bảo trì máy móc, thiết bị, thông tin cần lưu là chu kỳ: số chu kỳ sẽ lặp lại, đơn vị có thể là ngày, tháng, năm tùy thuộc vào loại chu kỳ theo ngày, tháng, năm.